PBT là gì? Ưu Nhược điểm & Ứng dụng của chất liệu PBT trong đời sống

PBT là gì?

  • Khái niệm

PBT là cụm từ viết tắt Tiếng Anh của “Polybutylene terephalate” là một vật liệu dẻo kỹ thuật bán tinh thể. Đây là một trong những thành phần của nhóm polymer polyester. PBT là loại vật liệu có hiệu suất và trọng lượng phân tử cao, biến thể màu sắc của PBT dao động từ màu trắng đục sang màu trắng trong suốt, có độ cứng, độ bóng bề mặt cao.

  • Đặc điểm

Nhựa PBT có độ cứng tốt, tính năng cơ học cao, gia công tốt, độ dẻo tốt, hệ số ma sát thấp, ổn định kích thước không bị mài mòn trong quá trình sử dụng.

PBT chỉ phản ứng với các axit bazo vô cơ còn đối với các dung môi khác PBT không có tác dụng.

Nhiệt độ vận hành của PBT lên đến 150 độ C, đối với cốt sợi thủy tinh có thể lên đến 200 độ C, có thể được xử lý bằng chất chống cháy để chống cháy nổ, co lại rất ít trong quá trình hình thành.

PBT có khả năng chịu lực nén rất tốt, xu hướng dão thấp, độ bền, chịu va đập tốt. Có khả năng chống chịu tốt với clo và chất ăn mòn da.

Vì có khả năng hấp thụ độ ẩm rất thấp nên có thể dán và hàn tốt. Tính ổn định kích thước tốt, không độc hại, cách điện, ổn định nhiệt, ổn định hóa học tốt.

» Xem thêm: Kim loại, nhựa & kính chất liệu nào được ứng dụng nhiều trong chiếu sáng 

Ưu điểm, nhược điểm của nhựa PBT

  • Ưu điểm

PBT có ưu thế lớn thể hiện ở khả năng chống chịu dung môi, và ít bị co trong quá trình hình thành.

Độ dẻo dai, chống bẩn và hạn chế sự thay đổi của môi trường tốt.

Ngăn chặn tia UV, chống lại sự lão hóa.

Đáp ứng nhiều yêu cầu của các cơ quan và quy định đối với các thực phẩm, y tế và nước uống.

Khả năng chịu nhiệt cao lên đến 150 độ C, tan chảy khi nhiệt độ lên đến 225 độ C.

Sức chống chịu tốt trên nền nhiệt ổn định và cao. Có khả năng chịu được hóa chất mạnh mẽ như axit loãng, rượu, hydrocarbon có vòng thơm, dung môi, dầu mỡ, ketone…vv. Chính vì đặc tính này nên PBT phù hợp để sản xuất các bộ phận tiếp xúc với các dung môi, xăng dầu để tránh hao mòn theo thời gian sử dụng.

Bằng cách kết hợp các chất khác nhau như chất độn, vật liệu gia cố và phụ gia tính chất vật liệu có thể được điều chỉnh theo yêu cầu. Một số chất ổn định UV loại benzotriazole thường được các nhà sản xuất sử dụng với PBT vì nó sẽ cho màu sắc ban đầu thấp, ổn định màu và chống lại tia UV tốt.

Đặc điểm gia công suất xắc, có cường độ cao, độ bền va đập tốt hơn so với các loại nhựa công nghiệp khác.

  • Nhược điểm

Nhựa PBT có những nhược điểm làm cho nó bị hạn chế trong một số ngành công nghiệp ứng dụng chúng như: Độ co ngót khuôn cao, sức mạnh thấp và cứng hơn so với nhựa PET. Dễ bị cong vênh hơn khi sử dụng như chất độn. Nhiệt độ chuyển thủy tinh thấp hơn so với nhựa PET. Khả năng chống thủy phân kém. Không kháng thỏa đáng axit bazo và hydrocarbon.

Ứng dụng

Sự ra đời của nhựa PBT thay thế nhiều loại nguyên liệu đắt đỏ trong các lĩnh vực khác nhau như điện, điện tử, ô tô…vv. Với những đặc tính cũng như ưu điểm nổi bật như chịu được nhiệt, cách điện và khác được chất hóa học tốt, PBT đã đánh bật các nguyên liệu khác có chất lượng kém hơn mà giá cả cao hơn ra khỏi thị trường ngành công nghiệp.

Để ứng dụng sản phẩm PBT ngoài trời hoặc chịu nhiệt, chịu lửa thì các phụ gia được tích hợp các chất nhằm nâng cao ứng dụng tia UV và tính dễ cháy của PBT, các hợp chất thường được sử dụng trong khoáng sản hoặc lớp kính dày. Với những thay đổi linh hoạt có thể cho ra các sản phẩm ứng dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau.

Nhựa PBT có thể tìm thấy ở nhiều bộ phận của ô tô đặc biệt trong các thành phần hệ thống điện tử trong xe như:  Lỗ thông hơi, vỏ gương, tay cầm, quạt, các đầu nối, vỏ cảm biến và hộp cầu chì, linh kiện hệ thống đánh lửa và linh kiện động cơ.

PBT được ứng dụng trong ngành công nghiệp điện tử nhờ có điện trở cao, PBT giúp bảo về các linh kiện bằng cách bao bọc, chống sự rò rỉ và sự cố trong mạch điện. Ngoài điện trở cao, nhựa kỹ thuật PBT còn có độ bền cao, chống lại các điều kiện thời tiết khắc nghiệt tốt. Chúng ta có thể thấy các thiết bị điện lằm bằng nhựa PBT như: Vỏ dây điện cáp quang, công tắc, cầu dao, ổ cắm điện, ống đệm sợi quang, các đầu nối, vỏ cảm biến, ổ cắm chip, cách điện máy biến áp…vv.

Nhựa PBT có tính năng hút ẩm thấp, chống chịu nhuộm, hấp thụ mùi vị nên được ứng dụng trong ngành chế biến thực phẩm như van, linh kiện máy móc…

Nhờ có các đặc tính cơ học tốt như cường độ, độ cứng cao, chịu nhiệt tốt, chịu được tác động của thời tiết như tia UV, nhiệt độ cao bên ngoài nên nhựa PBT được ứng dụng trong ngành chiếu sáng công nghiệp như cấu tạo nên đèn huỳnh quang, đèn phản quang…vv.

 Trong ngành sản xuất hàng gia dụng cũng được ứng dụng loại nhựa này nhờ các tính năng linh hoạt của hạt nhựa để sản xuất các mặt hàng đòi hỏi độ bền cao, chịu nhiều tác động, hoặc liên quan đến nhiệt hoặc điện như lưỡi chế biến thực phẩm, linh kiện máy hút bụi, quạt điện, máy sấy tóc, bàn phím máy tính cao cấp…vv.

Không chỉ được ứng dụng trong ngành sản xuất công nghiệp mà trong ngành chăm sóc sức khỏe và làm đẹp cũng được ứng dụng triệt để nhựa PBT để xử lý thành sợi bàn chải, sợi lông mi giả, sản xuất tóc giả…vv. Nhờ tính kháng hóa chất, chống ăn mòn bởi clo, chống tia cực tím nên PBT cũng được ứng dụng để sản xuẩt đồ bơi, kính bơi, chân vịt thợ lặn, bộ đồ chuyên dụng dành cho thợ lặn.

» Nguồn: Philipsvietnam

Kim loại, nhựa & thủy tinh chất liệu nào được ứng dụng nhiều trong chiếu sáng

Sơn tĩnh điện là gì? Ứng dụng của sơn tĩnh điện phổ biến trong chiếu sáng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

090 176 1191